Chế độ futures: Giao dịch ký quỹ chéo
Giới thiệu
Chế độ futures: Người dùng có thể giao dịch đồng thời trên tất cả sản phẩm như spot, ký quỹ, futures, hoán đổi vĩnh cửu và quyền chọn. Người dùng chỉ cần chuyển tài sản vào tài khoản ký quỹ chéo. Tất cả sản phẩm giao dịch cùng một loại đồng tiền sẽ chia sẻ chung mức ký quỹ và có thể bù trừ các khoản lãi lỗ từ quá trình giao dịch.
Rủi ro của các vị thế dùng chung một loại đồng tiền sẽ được đánh giá chung. Khi vốn của một loại đồng tiền không đủ, hệ thống có thể thực hiện thanh lý một phần, toàn bộ hoặc mất vốn của tất cả vị thế đang dùng loại đồng tiền đó. Nếu người dùng muốn tách biệt rủi ro cho từng vị thế, chế độ ký quỹ cô lập sẽ là một lựa chọn phù hợp.
Mục Tài sản
Khái niệm | Giải thích | Tham số trong Lấy số dư |
|---|---|---|
Vốn | Số dư tài sản cá nhân cộng PnL thả nổi từ tất cả vị thế. | eq trong mảng details |
Ký quỹ khả dụng | Số tiền ký quỹ của một loại đồng tiền có thể dùng để giao dịch ký quỹ, futures kỳ hạn, futures vĩnh cửu và quyền chọn (vị thế bán). Ký quỹ khả dụng = Tối đa (0, Số dư crypto trong ký quỹ chéo + PnL thả nổi từ vị thế ký quỹ chéo - Tài sản đang sử dụng) | availeQ trong mảng details |
Số dư khả dụng | Số lượng token có thể dùng để giao dịch vị thế cô lập, spot và quyền chọn (vị thế mua). Lưu ý: Mô tả này chỉ dùng để tính toán lệnh và không hiển thị trên giao diện nền tảng. | availBal trong mảng details |
Tài sản đang sử dụng | Số lượng token trong tài khoản giao dịch đang được sử dụng, bao gồm lệnh mở ký quỹ chéo, vị thế, lãi tích lũy, lệnh chờ khớp cô lập và tài sản đang sử dụng trong bot giao dịch. | frozenBal trong mảng details |
PnL thả nổi | Tổng PnL thả nổi từ tất cả vị thế ký quỹ, futures và quyền chọn thanh toán bằng một loại đồng tiền, bao gồm cả vị thế trong chế độ ký quỹ chéo và ký quỹ cô lập. PnL thả nổi = PnL thả nổi từ vị thế ký quỹ chéo + PnL thả nổi từ vị thế ký quỹ cô lập PnL thả nổi từ vị thế ký quỹ chéo = PnL thả nổi từ vị thế ký quỹ chéo + PnL thả nổi từ vị thế futures kỳ hạn ký quỹ chéo + PnL thả nổi từ vị thế futures vĩnh cửu ký quỹ chéo + PnL thả nổi từ vị thế quyền chọn ký quỹ chéo PnL thả nổi từ vị thế ký quỹ cô lập = PnL thả nổi từ vị thế ký quỹ cô lập + PnL thả nổi từ vị thế futures kỳ hạn cô lập + PnL thả nổi từ vị thế futures vĩnh cửu cô lập + PnL thả nổi từ vị thế quyền chọn cô lập. | upl trong mảng details |
Đòn bẩy | Đòn bẩy của một loại đồng tiền, Đòn bẩy = Giá trị vị thế / (Số dư vị thế chéo + PnL thả nổi từ vị thế ký quỹ chéo) Giá trị vị thế: Tổng giá trị của tất cả vị thế được thanh toán bằng loại đồng tiền này Futures kỳ hạn và vĩnh cửu Giá trị vị thế = Mệnh giá * |Số hợp đồng| * Hệ số nhân hợp đồng / Giá đánh dấu Giá trị vị thế = Mệnh giá * |Số hợp đồng| * Hệ số nhân hợp đồng * Giá đánh dấu Ký quỹ Giá trị vị thế = |Nợ + Lãi| / Giá đánh dấu Vị thế bán sử dụng đồng cơ sở làm ký quỹ và dùng đồng cơ sở làm khoản nợ. Giá trị vị thế = |Nợ + Lãi| Vị thế bán sử dụng đồng định giá làm ký quỹ và dùng đồng cơ sở làm khoản nợ. Giá trị vị thế = |Nợ + Lãi| * Giá đánh dấu Vị thế mua sử dụng đồng định giá làm ký quỹ và dùng đồng định giá làm khoản nợ. Giá trị vị thế = |Nợ + Lãi| Quyền chọn | notionalLever trong mảng details |
Tỷ lệ ký quỹ duy trì | Chỉ số đo mức độ rủi ro của tài sản cụ thể trong tài khoản. | mgnRatio trong mảng details |
Tổng vốn | Giá trị tiền pháp định của toàn bộ tiền mã hóa trong tài khoản của bạn. Tổng vốn = Tổng (Vốn tiền mã hóa * Giá tiền mã hóa) Giá tiền mã hoá được tính theo giá USD của token đó trên OKX. Nếu token không có giá USD, hệ thống sẽ tính theo giá spot của cặp USDT với crypto đó, nhân với giá USDT/USD trên OKX. Nếu token không có giá USDT, hệ thống sẽ tính theo giá spot của cặp USDC với crypto đó, nhân với giá USDC/USD trên OKX. Nếu token không có giá USDC, hệ thống sẽ dùng giá spot của cặp BTC và nhân với giá BTC/USD trên OKX. | eqUsd trong mảng details |
Quy tắc giao dịch
Ở chế độ futures, người dùng có thể chọn giao dịch bằng chế độ ký quỹ chéo hoặc ký quỹ cô lập. Ở chế độ ký quỹ chéo, các sản phẩm giao dịch cùng loại crypto sẽ dùng chung một mức ký quỹ và có thể bù trừ lãi / lỗ. Với chế độ ký quỹ cô lập, rủi ro và lãi / lỗ của từng vị thế được tách biệt.
Quy tắc giao dịch trong chế độ ký quỹ chéo của Futures
Khi người dùng thực hiện giao dịch futures, vĩnh cửu, quyền chọn (vị thế bán) hoặc ký quỹ trong chế độ ký quỹ chéo, vốn khả dụng của crypto trong tài khoản phải lớn hơn hoặc bằng số tiền mà lệnh yêu cầu.
Khi giao dịch spot hoặc quyền chọn (vị thế mua) trong chế độ ký quỹ chéo, số dư khả dụng của crypto trong tài khoản phải lớn hơn hoặc bằng số tiền mà lệnh yêu cầu.
Lưu ý: Số dư khả dụng là lượng tài sản có thể sử dụng để mở vị thế cô lập hoặc giao dịch spot và quyền chọn (vị thế mua).
Nếu lượng BTC của người dùng trong vị thế ký quỹ chéo và lệnh chờ khớp như sau:
Tài sản cơ sở | Loại vị thế | Hướng | Đòn bẩy | Ký quỹ vị thế (BTC) | Ký quỹ lệnh chờ khớp (BTC) | UPL (BTC) | Bậc vị thế MMR |
Ký quỹ BTCUSDT | Ký quỹ (Cô lập) | Vị thế mua | 5 | 100 | 200 | 10 | 1% |
Ký quỹ BTCUSDT | Ký quỹ (Chéo) | Vị thế mua | 5 | 100 | 200 | 10 | 1% |
BTCUSD mỗi quý | Hợp đồng Futures (Chéo) | Vị thế mua | 1 | 10 | 20 | 5 | 1% |
Nếu người dùng thực hiện giao dịch ký quỹ trong chế độ ký quỹ chéo với số dư như trên, việc xác minh ký quỹ khi đặt lệnh sẽ như sau:
Khi mở vị thế mua 200 BTC với đòn bẩy 5x, yêu cầu ký quỹ = 200 / 5 = 40 BTC;
Tài sản đang sử dụng = Yêu cầu ký quỹ cho lệnh chờ khớp và vị thế futures trong chế độ ký quỹ chéo + Yêu cầu ký quỹ cho lệnh chờ khớp và vị thế ký quỹ chéo + Yêu cầu ký quỹ cho lệnh chờ khớp trong chế độ ký quỹ cô lập = 10 + 20 + 100 + 200 + 200 = 530 BTC;
Giả sử số dư tài khoản ký quỹ chéo là 700 BTC.
Ký quỹ khả dụng = Tối đa (0, Số dư tài khoản ký quỹ chéo + PnL thả nổi từ vị thế ký quỹ chéo - Tài sản đang sử dụng) = Tối đa (0, 700 + 10 + 5 - 530) = 185 BTC;
Nếu ký quỹ khả dụng BTC lớn hơn ký quỹ yêu cầu, lệnh sẽ được đặt thành công.
Khi người dùng giao dịch futures trong chế độ ký quỹ chéo với số tiền nắm giữ như trên, quá trình xác minh lệnh sẽ như sau:
Nếu người mở vị thế mua 100.000 hợp đồng futures mỗi tuần với đòn bẩy 5x ở giá 10.000 USDT/BTC, Yêu cầu ký quỹ = Mệnh giá * Số hợp đồng * Hệ số nhân hợp đồng / Giá đặt lệnh / Đòn bẩy = 100.000 * 100 * 1 / 10.000 / 5 = 200 BTC;
Tài sản đang sử dụng = Yêu cầu ký quỹ cho lệnh chờ khớp futures và vị thế trong chế độ ký quỹ chéo + Yêu cầu ký quỹ cho lệnh chờ khớp ký quỹ và vị thế trong chế độ ký quỹ chéo + Yêu cầu ký quỹ cho lệnh chờ khớp trong chế độ ký quỹ cô lập = 10 + 20 + 100 + 200 + 200 = 530 BTC;
Ký quỹ khả dụng = Tối đa (0, Số dư tài khoản ký quỹ chéo + PnL thả nổi từ vị thế ký quỹ chéo - Tài sản đang sử dụng) = Tối đa (0, 700 + 10 + 5 - 530) = 185 BTC;
Vì ký quỹ khả dụng BTC thấp hơn mức cần thiết, lệnh không thể thực hiện.
Vị thế ký quỹ trong chế độ ký quỹ chéo
Trường vị thế
Khái niệm | Giải thích | Thông số trong Lấy vị thế |
|---|---|---|
Tài sản | Lượng tài sản dương trong vị thế (không bao gồm ký quỹ). | pos |
Tài sản khả dụng | Lượng tài sản dương có thể sử dụng để đóng vị thế. | availPos |
Nợ | Nợ ban đầu + lãi đã khấu trừ | liab |
Lãi | Khoản lãi đã tích lũy nhưng chưa khấu trừ. | interest |
Giá mở vị thế trung bình | (Vị thế đang có * Giá vào lệnh của vị thế đang có + Vị thế mới * Giá vào lệnh của vị thế mới) / (Số vị thế đang có + vị thế mới) Lưu ý: Khi tính giá mở trung bình, phần đã đóng sẽ không bị trừ khỏi kích thước vị thế đang có. Đây là điểm khác biệt giữa futures và ký quỹ khi tính giá mở trung bình. open price. Ví dụ: Người dùng mở vị thế mua 1 BTC tại mức giá 50.000 USDT/BTC và đóng một phần 0,5 BTC. Hiện còn 0,5 BTC trong vị thế, giá mở trung bình vẫn là 50.000 USDT/BTC. Sau đó, người dùng tăng vị thế thêm 1 BTC tại mức giá 30.000 USDT/BTC. Dù vị thế đang là 1,5 BTC, giá mở trung bình = (1 * 50.000 + 1 * 30.000) / (1 + 1) = 40.000 USDT/BTC, dùng 1 BTC làm quy mô vị thế hiện tại, không phải 0,5 BTC. | avgPx |
Giá thanh lý dự kiến | Là giá tài sản cơ sở khi vị thế ký quỹ chéo chạm ngưỡng thanh lý. Giá này chỉ mang tính tham khảo.
| liqPx |
PnL thả nổi | Lãi lỗ chưa thực hiện từ vị thế hiện tại. Công thức tính: PnL thả nổi = Tổng tài sản - |Nợ + Lãi| / Giá đánh dấu
PnL thả nổi = Tổng tài sản * Giá đánh dấu - |Nợ + Lãi|
PnL thả nổi = Tổng tài sản - |Nợ + Lãi| * Giá đánh dấu
PnL thả nổi = Tổng tài sản / Giá đánh dấu - |Nợ + Lãi| | upl |
Tỷ lệ PnL thả nổi | PnL thả nổi / Ký quỹ ban đầu | uplRatio |
Ký quỹ ban đầu | Vị thế mua dùng đồng cơ sở làm ký quỹ và dùng đồng định giá làm khoản nợ. Ký quỹ ban đầu = (Nợ + Lãi) / (Giá đánh dấu * Đòn bẩy)
Ký quỹ ban đầu = (Nợ + Lãi) / Đòn bẩy
Ký quỹ ban đầu = (Nợ + Lãi) * Giá đánh dấu / Đòn bẩy Vị thế mua sử dụng đồng định giá làm ký quỹ và dùng đồng định giá làm khoản nợ. Ký quỹ ban đầu = (Nợ + Lãi) / Đòn bẩy | imr |
Ký quỹ duy trì | Vị thế mua dùng đồng cơ sở làm ký quỹ Ký quỹ duy trì = (Nợ + Lãi) * Tỷ lệ ký quỹ duy trì theo bậc vị thế / Giá đánh dấu Vị thế mua dùng đồng định giá làm ký quỹ Ký quỹ duy trì = (Nợ + Lãi) * Tỷ lệ ký quỹ duy trì theo bậc vị thế Vị thế bán dùng đồng định giá làm ký quỹ Ký quỹ duy trì = (Nợ + Lãi) * Tỷ lệ ký quỹ duy trì theo bậc vị thế * Giá đánh dấu Vị thế bán dùng đồng cơ sở làm ký quỹ Ký quỹ duy trì = (Nợ + Lãi) * Tỷ lệ ký quỹ duy trì theo bậc vị thế | mmr |
Ký quỹ ban đầu
Cả hai token trong một cặp đều có thể dùng làm ký quỹ cho vị thế mua/bán.
Ví dụ:
Khi giao dịch cặp BTC/USDT, bạn có thể chọn BTC hoặc USDT làm tài sản ký quỹ để mở vị thế mua/bán trong chế độ ký quỹ chéo.
Giả sử bạn mở vị thế mua 1 BTC với đòn bẩy 10x và dùng BTC làm tài sản ký quỹ, bạn cần ký quỹ 0,1 BTC (ký quỹ khả dụng trong tài khoản phải lớn hơn hoặc bằng 0,1 BTC), giá khớp là 10.000 USDT/BTC và cần vay 10.000 USDT; nếu lệnh chưa khớp thì sẽ không phát sinh nợ hoặc lãi, nhưng vẫn bị giữ tài sản cho ký quỹ.
Sau khi lệnh được khớp, một vị thế mua sẽ mở: tổng tài sản của vị thế này là 1 BTC, còn khoản vay là 10.000 USDT. Khoản ký quỹ 0,1 BTC sẽ nằm trong số dư tài khoản và không được chuyển vào tài sản vị thế (khác với vị thế cô lập, nơi ký quỹ sẽ được chuyển vào vị thế).
Đóng vị thế
Tài sản vị thế và ký quỹ sử dụng cùng một loại crypto
Vị thế mua dùng đồng cơ sở làm ký quỹ và dùng đồng định giá làm nợ.
Vị thế bán sử dụng đồng định giá làm ký quỹ và dùng đồng cơ sở làm khoản nợ.
Nguyên tắc đóng vị thế: Chỉ tài sản khả dụng mới được dùng để đóng vị thế. Người dùng có thể đóng vị thế sau khi đã thanh toán khoản nợ; và cũng có thể chọn chế độ "reduce-only" khi thực hiện đóng vị thế.
Công thức tính tài sản khả dụng để đóng vị thế:
Trong chế độ ký quỹ chéo, tài sản khả dụng dùng để đóng vị thế có thể bao gồm tổng tài sản vị thế và một phần vốn tài khoản.
Về cơ bản, việc đóng vị thế ký quỹ sẽ không ảnh hưởng đến rủi ro của các vị thế khác trong chế độ ký quỹ chéo. Khi tổng vốn lớn hơn hoặc bằng yêu cầu ký quỹ ban đầu của đồng coin, tài sản khả dụng để đóng vị thế ký quỹ có thể bao gồm cả ký quỹ ban đầu của vị thế đó; nếu vốn nhỏ hơn yêu cầu ký quỹ ban đầu của đồng coin, tài sản khả dụng để đóng vị thế ký quỹ có thể bao gồm ký quỹ duy trì của vị thế này.
Đóng vị thế mua với nợ tính theo đồng định giá:
Nếu vốn ≥ ký quỹ ban đầu của đồng coin, Tài sản khả dụng để đóng vị thế ký quỹ = (|Nợ + Lãi| của vị thế ký quỹ này) * (1 + Tỷ lệ IMR của vị thế ký quỹ này) / Giá đánh dấu
Nếu vốn < ký quỹ ban đầu của đồng coin, Tài sản khả dụng để đóng vị thế ký quỹ = (|Nợ + Lãi| của vị thế ký quỹ này) * (1 + Tỷ lệ MMR của vị thế ký quỹ này) / Giá đánh dấu
Đóng vị thế bán với nợ tính theo đồng cơ sở:
Nếu Vốn ≥ ký quỹ ban đầu của đồng coin, Tài sản khả dụng để đóng vị thế ký quỹ = (|Nợ + Lãi| của vị thế ký quỹ này) * (1 + Tỷ lệ IMR của vị thế ký quỹ này) * Giá đánh dấu
Nếu Vốn < Ký quỹ ban đầu của đồng coin, Tài sản khả dụng để đóng vị thế ký quỹ = (|Nợ + Lãi| của vị thế này) * (1 + Tỷ lệ MMR của vị thế này) * Giá đánh dấu
Stt | Chế độ | Phương thức đóng | Quy tắc | Ví dụ |
1 | Đóng trong Vị thế | Market - đóng tất cả | 1. Chỉ thanh toán phần nợ, phần tài sản còn lại sẽ được chuyển vào số dư tài khoản. | Người dùng có một vị thế mua với tài sản khả dụng 2 BTC, nợ 10.000 USDT và lãi 10 USDT. |
Trường hợp dùng lệnh giới hạn | 1. Bạn có thể bán nhiều hơn khoản nợ. Sau khi nợ được thanh toán, vị thế ký quỹ sẽ được đóng. Tài sản dư sau khi bán và phần còn lại sẽ được chuyển vào tài khoản. | Ví dụ: Người dùng có một vị thế mua với tài sản khả dụng 2 BTC, nợ 10.000 USDT và lãi 10 USDT. | ||
2 | Đóng trong khu vực đặt lệnh | Reduce-only | Tương tự [Đóng trong Vị thế] | - |
Reduce-only + vị thế đảo chiều | 1. Khi nợ được thanh toán, vị thế ký quỹ sẽ biến mất. Tài sản dư sau khi bán sẽ được dùng để mở vị thế đảo chiều; | Ví dụ: Người dùng có một vị thế bán với tài sản khả dụng 30.000 USDT, nợ 2 BTC, tạm thời bỏ qua lãi và phí giao dịch. |
Khi tài sản vị thế và ký quỹ sử dụng khác loại crypto
Vị thế bán sử dụng đồng cơ sở làm ký quỹ và dùng đồng cơ sở làm khoản nợ.
Vị thế mua sử dụng đồng định giá làm ký quỹ và dùng đồng định giá làm khoản nợ.
Nguyên tắc khi đóng vị thế: Chỉ tài sản vị thế mới được dùng để đóng vị thế. Khi tài sản vị thế được bán hết, vị thế sẽ tự động đóng. Nếu khoản nợ chưa được thanh toán, vốn trong tài khoản sẽ được sử dụng để trả nợ còn lại; Người dùng có thể chọn chế độ "reduce-only". Tài sản khả dụng để đóng vị thế = tài sản vị thế.
Stt | Chế độ | Phương thức đóng | Quy tắc | Ví dụ |
1 | Đóng trong Vị thế | Market - đóng tất cả | 1. Vị thế sẽ được đóng khi tất cả tài sản trong vị thế được bán theo giá thị trường. | Người dùng có một vị thế mua với tài sản khả dụng 2 BTC, nợ 10.000 USDT, lãi và phí tạm thời được bỏ qua. Đồng tiền ký quỹ là USDT và ký quỹ được giữ trong số dư tài khoản USDT. |
Trường hợp dùng lệnh giới hạn | 1. Vị thế vẫn sẽ bị đóng khi toàn bộ tài sản vị thế được bán ở mức giá giới hạn. | Người dùng có một vị thế mua với tài sản khả dụng 2 BTC, nợ 10.000 USDT, lãi và phí tạm thời được bỏ qua. Đồng tiền ký quỹ là USDT và ký quỹ được giữ trong số dư tài khoản USDT. | ||
2 | Đóng trong khu vực đặt lệnh | Reduce-only | Tương tự [Đóng trong Vị thế] | - |
Reduce-only + vị thế đảo ngược | 1. Vị thế sẽ bị đóng khi tất cả tài sản vị thế được bán. Tài sản còn lại sẽ được dùng để mở một vị thế đảo chiều; | Người dùng có một vị thế bán với tài sản khả dụng là 30.000 USDT, nợ là 2 BTC, lãi và phí tạm thời bỏ qua. |
Hợp đồng futures kỳ hạn và vĩnh cửu trong chế độ ký quỹ chéo
Trong ký quỹ chéo, hệ thống hỗ trợ cả chế độ phòng ngừa rủi ro và chế độ một chiều.
Trường vị thế
Khái niệm | Giải thích | Thông số trong Lấy vị thế |
|---|---|---|
Tổng | Đối với chế độ một chiều, tổng vị thế mua là số dương và tổng vị thế bán là số âm. | pos |
Khả dụng | Chỉ hiển thị trong chế độ Phòng ngừa rủi ro | availPos |
PnL thả nổi | PnL chưa thực hiện của vị thế hiện tại PnL thả nổi từ vị thế mua = Mệnh giá * |Số hợp đồng| * Hệ số nhân hợp đồng * (1 / Giá mở trung bình - Giá đánh dấu) PnL thả nổi từ vị thế bán = Mệnh giá * |Số hợp đồng| * Hệ số nhân hợp đồng * (1 / Giá đánh dấu - 1 / Giá mở trung bình) Ký quỹ bằng USDT PnL thả nổi từ vị thế mua = Mệnh giá * |Số hợp đồng| * Hệ số nhân hợp đồng * (Giá đánh dấu - Giá mở trung bình) PnL thả nổi từ vị thế bán = Mệnh giá * |Số hợp đồng| * Hệ số nhân hợp đồng * ( Giá mở trung bình - Giá đánh dấu) | upl |
Tỷ lệ PnL thả nổi | PnL thả nổi / ký quỹ ban đầu | uplRatio |
Ký quỹ ban đầu | Ký quỹ bằng crypto Ký quỹ ban đầu = Mệnh giá * |Số hợp đồng| * Hệ số nhân hợp đồng / (Giá đánh dấu * Đòn bẩy) Ký quỹ bằng USDT Ký quỹ ban đầu = Mệnh giá * |Số hợp đồng| * Hệ số nhân hợp đồng * Giá đánh dấu / Đòn bẩy | imr |
Ký quỹ duy trì | Ký quỹ bằng crypto Ký quỹ duy trì = Mệnh giá * |Số hợp đồng| * Hệ số nhân hợp đồng * Tỷ lệ ký quỹ duy trì bậc vị thế / Giá đánh dấu Ký quỹ bằng USDT Ký quỹ duy trì = Mệnh giá * |Số hợp đồng| * Hệ số nhân hợp đồng * Tỷ lệ ký quỹ duy trì bậc vị thế * Giá đánh dấu | mmr |
Quyền chọn trong chế độ ký quỹ chéo
Trong chế độ này, bạn sẽ có thể mở vị thế mua và vị thế bán quyền chọn
Trường vị thế
Khái niệm | Giải thích | Thông số trong Lấy vị thế |
|---|---|---|
Tổng | Tổng số vị thế mua là số dương và tổng số vị thế bán là số âm. | pos |
Giá trị quyền chọn | Nếu đơn vị tính giá là crypto thì Giá trị quyền chọn = Tổng vị thế * Giá đánh dấu. Nếu đơn vị tính giá là số hợp đồng thì Giá trị quyền chọn = Tổng vị thế * Giá đánh dấu * Hệ số nhân | optVal |
PnL thả nổi | Lãi lỗ chưa thực hiện từ vị thế hiện tại PnL thả nổi = (Giá đánh dấu - Giá mở trung bình) * Tổng vị thế * Hệ số nhân | upl |
Tỷ lệ PnL thả nổi | Tỷ lệ PnL thả nổi = (Giá đánh dấu - Giá mở trung bình / Giá mở trung bình Tỷ lệ PnL thả nổi = (Giá mở trung bình - Giá đánh dấu) / Giá mở trung bình | uplRatio |
Ký quỹ ban đầu | Mức ký quỹ ban đầu cho vị thế mua là 0. Tìm hiểu thêm về cách tính mức ký quỹ ban đầu cho vị thế bán tại đây. | imr |
Ký quỹ duy trì | Mức ký quỹ duy trì cho vị thế mua là 0. Tìm hiểu thêm về cách tính mức ký quỹ duy trì cho vị thế bán tại đây. | mmr |
Đánh giá rủi ro
Ký quỹ chéo của chế độ Futures sử dụng cơ chế đánh giá rủi ro hai lớp. Lớp đầu là "hủy lệnh bằng hệ thống kiểm soát rủi ro", lớp còn lại là "xác minh trước khi thanh lý". Biện pháp này đảm bảo giao dịch mượt mà, tránh hủy toàn bộ lệnh mở và ngăn vị thế bị thanh lý một phần hoặc toàn bộ do thiếu ký quỹ.
Hủy lệnh bằng hệ thống kiểm soát rủi ro
Nếu tài khoản được đánh giá có rủi ro nhưng chưa đủ để kích hoạt "xác minh trước khi thanh lý", "hủy lệnh bằng hệ thống kiểm soát rủi ro" sẽ huỷ một số lệnh mở để duy trì mức kiểm soát an toàn cho tài khoản, ngăn việc lệnh bị hủy đột ngột do "xác minh trước khi thanh lý". Quy tắc "hủy lệnh bằng hệ thống kiểm soát rủi ro" trong chế độ ký quỹ
Khi (Vốn khả dụng của đồng tiền trong tài khoản giao dịch - Số dư đã sử dụng) < Yêu cầu ký quỹ duy trì cho tất cả vị thế + Ký quỹ ban đầu của lệnh mở trong chế độ ký quỹ chéo + Phí lệnh mở, tất cả lệnh mở nhằm làm tăng vốn đã sử dụng sẽ bị hủy. (Bao gồm lệnh chờ khớp của hợp đồng futures, vĩnh cửu, quyền chọn và ký quỹ trong cả hai chế độ ký quỹ chéo và ký quỹ cô lập, cùng lệnh mở bán đồng ký quỹ).
Khi số dư khả dụng <0, tất cả lệnh chờ khớp trong chế độ ký quỹ cô lập, lệnh mở bán đồng ký quỹ và lệnh mua quyền chọn sẽ bị hủy.
Xác minh trước khi thanh lý
Thanh lý trong chế độ futures được kích hoạt dựa trên việc tỷ lệ ký quỹ duy trì có đạt 100% hay không. Trong chế độ ký quỹ chéo, tỷ lệ ký quỹ duy trì được tính từ vốn tài khoản ký quỹ chéo và ký quỹ duy trì bằng một đồng nhất định. Thông thường, vốn tài khoản càng cao và ký quỹ duy trì càng thấp thì rủi ro càng thấp.
Khi tỷ lệ ký quỹ duy trì của một đồng nhất định trong chế độ ký quỹ chéo thấp hơn 300%, hệ thống sẽ gửi thông báo đến tài khoản người dùng để cảnh báo về rủi ro thanh lý. Mức 300% được đặt làm ngưỡng cảnh báo trước, OKX có quyền điều chỉnh theo tình hình thực tế.
Khi tỷ lệ ký quỹ duy trì của một đồng nhất định trong chế độ ký quỹ chéo ≤ 100%, hệ thống sẽ hủy lệnh theo các quy tắc sau, nghĩa là hủy lệnh bởi cơ chế xác minh trước khi thanh lý:
Loại giao dịch | Chế độ | Ký quỹ chéo |
|---|---|---|
Futures kỳ hạn và vĩnh cửu | Chế độ phòng ngừa rủi ro | Hủy tất cả lệnh mở chưa khớp (bao gồm lệnh thuật toán) trong chế độ ký quỹ chéo, lệnh giới hạn và lệnh dừng lỗ khi mở vị thế ở chế độ ký quỹ cô lập; lệnh dừng lỗ của vị thế đóng trong chế độ ký quỹ cô lập và lệnh thuật toán, ngoại trừ lệnh dừng trong chế độ ký quỹ cô lập, sẽ không bị hủy. |
Chế độ một chiều | Hủy tất cả lệnh mở chưa khớp (bao gồm lệnh thuật toán) trong chế độ ký quỹ chéo, lệnh giới hạn khi mở vị thế trong chế độ ký quỹ cô lập; lệnh thuật toán trong chế độ ký quỹ cô lập sẽ không bị hủy. | |
Ký quỹ | - | Hủy tất cả lệnh mở chưa khớp (bao gồm lệnh thuật toán) trong chế độ ký quỹ chéo, lệnh giới hạn cùng hướng với vị thế hiện tại trong chế độ ký quỹ cô lập; lệnh thuật toán trong chế độ ký quỹ cô lập sẽ không bị hủy. |
Quyền chọn | - | Hủy tất cả lệnh mở chưa khớp trong chế độ ký quỹ chéo và lệnh vị thế mở trong chế độ ký quỹ cô lập. |
Nếu tỷ lệ ký quỹ duy trì vẫn ≤ 100% sau khi lệnh bị hủy, tài khoản sẽ kích hoạt thanh lý. Quá trình thanh lý một phần gồm hai giai đoạn. Ở mỗi giai đoạn, vị thế cần thanh lý một phần sẽ chuyến đến hệ thống thanh lý theo giá đánh dấu và bị tính một phần ký quỹ duy trì (mức kỹ quỹ duy trì này dựa vào bậc vị thế của bạn, phần này bù lỗ cho hệ thống thanh lý và phần còn lại sẽ được chuyển vào quỹ bảo hiểm mà không bị tính thêm phí thanh lý). Các vị thế mua quyền chọn sẽ không bị thanh lý một phần.
Quy trình thanh lý một phần bao gồm 2 giai đoạn:
1. Quá trình thanh lý sẽ bắt đầu với các vị thế của cùng hợp đồng nhưng theo chiều ngược lại trong chế độ phòng ngừa rủi ro.
2. Khi không còn vị thế như mô tả ở mục 1), hoặc tất cả các vị thế ở mục 1) đã được thanh lý mà rủi ro thanh lý vẫn chưa giảm đáng kể, hệ thống sẽ tiếp tục thanh lý các vị thế còn lại, theo thứ tự ưu tiên của từng loại hình kinh doanh được xác định trước:
Futures vĩnh cửu & Futures kỳ hạn - Spot ký quỹ - Quyền chọn
Hệ thống xếp hạng vị thế theo thanh khoản thị trường trong từng loại giao dịch. Các vị thế có thanh khoản tốt hơn sẽ được thanh lý trước. Mỗi lần vị thế bị thanh lý một phần, bậc vị thế sẽ bị giảm một cấp cho đến khi giảm đáng kể rủi ro thanh lý.
Ví dụ, khi tỷ lệ ký quỹ duy trì hiện tại của tài khoản giảm còn 98%, vị thế sẽ kích hoạt thanh lý bắt buộc.
Sau khi hệ thống hoàn tất việc hủy lệnh trước khi thanh lý, tỷ lệ ký quỹ duy trì của tài khoản tăng lên 99% và quá trình thanh lý bắt đầu.
Trong chế độ phòng ngừa rủi ro, nếu tài khoản này đang giữ vị thế phòng ngừa rủi ro theo Chỉ số A (hợp đồng), hệ thống sẽ ưu tiên giảm các vị thế theo Chỉ số A trước:
Giảm đồng thời cả vị thế mua và vị thế bán theo Chỉ số A.
Sau khi thanh lý, vị thế theo Chỉ số A sẽ trở thành vị thế một chiều.
Sau khi hoàn tất các bước trên, hệ thống sẽ tính lại tỷ lệ ký quỹ duy trì. Nếu rủi ro tài khoản vẫn chưa phục hồi về mức an toàn và không còn vị thế đối nghịch, hệ thống sẽ chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
Lúc này, tài khoản vẫn còn giữ các vị thế mở. Sau đó, hệ thống sẽ chọn các vị thế cần giảm dựa trên mức độ ưu tiên theo từng loại giao dịch được xác định trước. Do Hợp đồng C có thanh khoản thị trường tốt hơn Hợp đồng B, hệ thống sẽ ưu tiên giảm vị thế trong Hợp đồng C. Nếu sau bước này tài khoản vẫn còn rủi ro thanh lý, hệ thống sẽ tiếp tục chọn các vị thế khác để giảm theo nguyên tắc tương tự, cho đến khi mức rủi ro được đưa về ngưỡng an toàn.
Nếu tài sản âm sau quá trình thanh lý, hệ thống sẽ sử dụng quỹ bảo hiểm để bù đắp khoản âm này và đồng thời ghi nhận hóa đơn lỗ phá sản tương ứng.
Việc nắm giữ tài sản kỹ thuật số, bao gồm cả stablecoin, có mức độ rủi ro cao, biến động lớn và thậm chí trở nên vô giá trị. Giao dịch đòn bẩy trong tài sản số sẽ tăng cường cả lợi nhuận tiềm năng và tổn thất tiềm ẩn và có thể dẫn đến việc mất toàn bộ khoản đầu tư của bạn. Hiệu suất trong quá khứ không phải là dấu hiệu chỉ ra kết quả trong tương lai. Bạn nên cân nhắc cẩn thận xem liệu giao dịch hoặc nắm giữ tài sản kỹ thuật số có phù hợp với bạn hay không tùy theo điều kiện tài chính của bạn, đặc biệt nếu xem xét việc sử dụng đòn bẩy. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các chiến lược và quyết định giao dịch của bản thân. OKX không chịu trách nhiệm về bất kỳ tổn thất tiềm ẩn nào. Không phải sản phẩm và khuyến mãi nào cũng có sẵn ở tất cả khu vực. Xem chi tiết tại Điều khoản Dịch vụ và Công bố Rủi ro & Tuân thủ của OKX.
© 2024 OKX. Đã đăng ký bản quyền.